Các khoản được miễn thuế khi tính thuế TNCN

Chuyên mục: Tin tức

Các khoản được miễn thuế khi tính thuế TNCN được chia sẻ bởi công ty kế toán YTHO

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là mối quan tâm của rất nhiều người vì nó liên quan trực tiếp đến quyền lợi và nghĩa của mỗi người. Tuy nhiên không phải ai cũng hiểu được các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân. Sau đây kế toán YTHO xin được chia sẻ bài viết Các khoản được miễn thuế khi tính thuế TNCN để các bạn nắm rõ hơn.

Các khoản được miễn thuế khi tính thuế thu nhập cá nhân

Các khoản được miễn thuế khi tính thuế TNCN:

Theo khoản 2 điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 (Đã cập nhật theo Thông tư 92/2015/TT-BTC, Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH) quy định về các khoản được miễn thuế như sau:

– Tiền ăn giữa ca, ăn trưa không quá 730.000/ tháng Theo quy định Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH (Nếu DN tự nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn cho nhân viên thì được trừ hết)

VD: Nhân viên A được phụ cấp tiền ăn là 1.000.000 đ/tháng thì được miễn: 730.000 còn (1.000.000 – 730.000 = 270.000 thì tính vào thu nhập chịu thuế TNCN).

+) Nhân viên B được phụ cấp tiền ăn là 500.000 thì được miễn toàn bộ: 500.000

– Tiền khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục,… : mức khoán chi áp dụng phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN, theo Luật thuế TNDN quy định cụ thể như sau:

+) Khoản chi Công tác phí và điện thoại hiện tại Luật thuế TNDN chưa quy định rõ ràng, chỉ quy định: Phải được ghi rõ điều kiện hưởng và mức hưởng trong hợp đồng lao động hoặc quy chế của DN.

Như vậy: DN xây dựng quy định bao nhiêu thì được miễn bấy nhiêu.

VD: Công ty bạn quy định là phụ cấp điện thoại cho nhân viên C là 300.000/tháng thì khoản này sẽ được miễn thuế.

+) Tiền trang phục: Theo Luật thuế TNDN quy định:

Nếu chi bằng tiền thì không quá 5.000.000/năm

Nếu chi bằng hiện vật thì sẽ được miễn thuế TNCN toàn bộ.

VD: Nhân viên A được nhận tiền trang phục là 5.500.000/năm thì chỉ được miễn: 5.000.000 còn phần (5.500.000 – 5.000.000 = 500.000 sẽ tính vào thu nhập chịu thuế). Nếu nhân viên A được nhận quần áo (không bằng tiền) sẽ được miễn toàn bộ.

– Tiền phụ cấp thuê nhà:

+) Khoản tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do đơn vị sử dụng lao động trả thay tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả thay nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo (nếu có)) tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập.”

VD: Nhân viên A có thu nhập chịu thuế trong tháng là 12.000.000 và được Công ty trả thêm tiền thuê nhà là 3.000.000/tháng.

Như vậy: Tính vào thu nhập chịu thuế không quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (Chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước…): = 12.000.000 X 15% = 1.800.000. => Được miễn thuế = (3.000.000 – 1.800.000 = 1.200.000)

– Tiền làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ.

VD: Làm việc ban ngày được trả 10.000/h. Làm thêm giờ ban đêm được trả 15.000/h. Vậy khoản trả cao hơn (15.000 – 10.000) = 5.000 là khoản miễn thuế

– Tiền hỗ trợ đám hiếu, hỉ cho bản thân và gia đình người lao động:

+) Khoản tiền nhận được do tổ chức, cá nhân trả thu nhập chi đám hiếu, hỉ cho bản thân và gia đình người lao động theo quy định chung của tổ chức, cá nhân trả thu nhập và phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN.

+) Theo Luật thuế TNDN hiện nay quy định thì: Tổng các khoản chi phúc lợi (Bao gồm đám hiếu, hỉ, đi lại, nghỉ mát …) Không được quá 1 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế.

Chi tiết có thể xem thêm tại khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC.

Trên đây là bài chia sẻ về Các khoản được miễn thuế khi tính thuế TNCN, mọi thắc mắc các bạn có thể comment trực tiếp dưới bài viết.

Tham khảo: Dịch vụ quyết toán thuếDịch vụ quyết toán thuế

Bình luận